Hồi Xuân Từ Thiên Nhiên - Đối với đông phương, rồng xếp vào hàng thứ năm (tý, sửu, dần, mão, thìn ) và mang tên là thìn, nhưng trong sách vở, nhất là về mặt văn chương, thì rồng lại mang tên là long, áo vua mặc gọi là long bào, giường vua nằm gọi là long sàng song long chầu nguyệt (2 con rồng cùng hướng về mặt trăng). Trong kho tàng đông dược, có khá nhlều vị thuốc mang tên long, ở đây chúng tôi giới thiệu những cây thuôc mang tên long

Những cây thuốc mang tên Rồng

LONG ĐỞM

Tên khoa học: Gentiana lourerii D. Don Griseb., thuộc họ Long đởm (Gentianaceae).

Loại cây thảo cao 5-10cm, sống nhiều năm; thân gỗ có ít lông cứng. Lá không cuống, phiến thon, dài l-2cm, đầu có mũi, có mép cứng, có ít lông và rìa lông. Hoa đom độc ở nách những lá ở ngọn, màu lam tím; đài cao 5mm; tràng cao 1 cm, hình chuông nhị 5 dính ở gốc ống tràng, bầu một ô, 2 giá noãn bên. Quả nang cao lcm, hoi dẹp, chia 2 mảnh; hạt nhiều và nhỏ. Hoa tháng 9-10.


Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm.

Công dụng: Trị đau cổ họng, viêm gan, kiết lỵ, bạch đới, tiểu ra máu.

Dùng 6-15g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị viêm mủ da, nhọt độc và viêm hạch bạch huyết thê lao, giã cây tươi đắp.

LONG ĐỞM THẢO

Tên khoa học: Gentiana scabra Bunge. Họ Long Đởm (Gentianaceae).

Loại cỏ sống lâu năm, cao 35-60cm.

Thân rễ ngắn, rễ nhiều, có thể dài đến 25cm, đường kính l-3mm, vỏ ngoài màu vàng nhạt. Thân mọc đứng, đơn độc hoặc 2-3 cành, đốt thường ngắn so với chiều dài của lá. Lá mọc đối, không cuống, lá phía dưới thân nhỏ, phía trên to, rộng hơn, dài 3-8cm, rộng 0,4-4cm. Hoa mọc thành chùm, không cuống, ở đầu cành hoặc ở kẽ những lá phía trên. Hoa hình chuông màu lam nhạt hoặc sẫm.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính rất hàn, vào kinh Can, Đởm.

Công dụng: Tả thực hỏa ở Can, Đởm, thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu. Trị các chứng thực hỏa ở Can như mắt sưng đỏ đau, họng đau, sườn đau, miệng đắng, kinh giản do nhiệt tà ở Can Đởm bốc lên, trẻ nhỏ bị cam tích phát nhiệt, thấp nhiệt ở hạ tiêu làm cho bộ phận sinh dục nóng, ngứa.

LONG MÁNG

Tên khoa học: Macaranga triloba (Blume) Arg., thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Cây gỗ cao 8-1 Om, có nhánh nhẵn và mốc mốc, rễ cà kheo. Lá hình khiên chia ba thùy, dạng chung gần tròn, có lầm chầm điếm tuy én màu vàng ở dưới, dài 15- 20cm, rộng 12-15cm. Hoa đực thành chùy ở nách, với nhiều nhánh, dài 20cm, cụm hoa cái giống cụm hoa đực nhưng ngắn hơn (9cm) không có nhánh bậc ba. Quả nang hình cầu, có 4 góc, rộng 8-9mm, màu mốc nhớt. Hạt 4, hình cầu, rộng 4-5mm, nhăn nheo. Quả tháng 12-2.

Công dụng, chỉ định và phối họp: ở Java lá được dùng sắc uống trị đau dạ dày.

LONG NÃO

Tên khoa học: Cỉnnamomum camphora (L.) Presl, thuộc họ Long não (Lauraceae).

Cây gỗ lớn, cao 15m có thể tới 40-50m, chu vi đến hàng mét. vỏ thân dày nứt nẻ. Lá mọc so le, có cuống dài, xanh bóng, có 3 gân tỏa từ gốc, ở trong góc do gân chính và gân bên tạo thành có một tuyến nhỏ.

Hoa nhỏ màu vàng lục, mọc thành chùm ở nách lá, đầu cành. Quả mọng hình cầu, đường kính 6-8mm, khi non màu xanh bóng, lúc chín màu tím đen. Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-11.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, thơm, tính hơi ấm, có tác dụng khư phong thấp, thông kinh lạc, chỉ thống tiêu thực, làm long đờm, lợi trung tiện, chống đầy hơi, làm ra mồ hôi, trừ lỵ. Dầu từ gỗ có tác dụng tiêu viêm, giải độc.

Công dụng: Rễ gỗ chữa cảm cúm, đau đầu; đau dạ dày và đầy bụng, thấp khớp, đòn ngã tổn thương. Quả trị đau dạ dày, khó tiêu hóa, trướng bụng, viêm dạ dày một. vỏ, cành, lá dùng trị mụn nhọt, nấm tóc, ngứa, rết cắn. Lá và hạt dùng đốt lấy hơi xông đuổi muỗi.

Dùng rễ, thân 15-30g, quả 10-15g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài giã lá tươi và cành nhỏ đế đắp ngoài hoặc nấu nước rửa. Người ta dùng rễ, gỗ cất tinh dầu dùng tiêm có tác dụng hồi sức tim, chữa truỵ tim, dùng thuốc viêm dầu long não hoặc natri camphosulfonat. Dùng uống chữa đau bụng, sốt, viêm họng, liệt dương. Dùng ngoài sát khuẩn, tiêu viêm, giảm đau, trị mụn lở ngứa, đau dây thần kinh, thấp khớp, tê đại; dùng long não pha cồn 10% để xoa bóp.

LONG NHA THẢO

Tên khoa học: Agrimonia pilosa ledeb var. nepalensis (.D. Don) Nakai (A. nepalensis D.Don) thuộc họ Hoa hồng - Rosaceae.

Là loại cây thảo lâu năm cao cờ 60-1 OOcm, toàn thân rậm lông nhung dài màu trắng. Lá do 5-9 lá chét to và lá phụ nhỏ, hình bầu dục hay trái xoan ngược, mép có răng có lông nhung như len ở cả hai mặt, có tuyến, lá bắc xoan to, có răng. Chùm hoa thưa cao 10-30cm, cuống hoa ngắn, đài có thùy nhọn; cánh hoa màu vàng, nhị 5-15, nhụy hai lá noãn rời. Đài ở quả có gai móc đứng, rãnh 10, quả bế 2. Hoa tháng 4-7, quả tháng 8-10. 


Tính vị, tác dụng: Cây có vị đắng, chát, tính bình, có tác dụng thu liễm chỉ huyết, triệt ngược, chỉ lỵ, giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị ho ra máu, thổ huyết, băng huyết, đại tiện ra máu; sốt rét, kiết lỵ; tràng nhạc, lao lực; mụn nhọt sưng đau.

Ngày dùng 8-16g, bệnh nặng có thể dùng tới 40g sắc uống.

LONG NHÃN NHỤC

Tên khoa học: Euphoria longana Lamk. Họ Bồ hòn (Sapindaceae). Cây cao 5-7m. Lá mọc so le, kép, hình lông chim, gồm

5-9 lá chét, nguyên, hẹp, dày, cứng, dài 7-20cm, rộng 2,5-5cm. Ra hoa vào tháng 2-3, màu vàng nhạt, mọc từng chùm ở đầu cành hoặc kẽ lá. Hoa gồm 5 lá đài, 5 cánh ròi nhau, 6- 10 nhụy, bầu 2-3 ô. Quả hành tròn, vỏ ngoài ráp, màu vàng nâu, bên trong có cùi mọng nước ngọt (áo hạt), giữa có hạt đen bóng.


Tính vị, tác dụng: VỊ ngọt, tính ấm. Vào kinh Tâm, Tỳ.

Công dụng: Có tác dụng bổ Tâm, Tỳ, dưỡng huyết, an thần. Trị lo nghĩ quá mức, lao thương Tâm Tỳ, hay quên, hồi hộp, hư phiền, mất ngủ, tự ra mồ hôi, giật mình lo sợ, các chứng suy nhược.

LONG QUỲ

Còn gọi là Lu lu đực, Thù lù đực, Cây nụ ảo, Cà đen.

Tên khoa học: Soỉanum nigrum L., thuộc họ Cà (Solanaceae).

Mô tả: Cây thảo cao 30-100cm, sống hằng năm hoặc lâu năm, có thân phân cành. Lá nguyên, hình trái xoan nhọn, thuôn dần thành cuống; phiến hơi phân thùy hay có góc. Hoa hợp thành chùm dạng tán ở các cành bên; tràng hoa màu trắng hoặc hồng hay tim tím, rộng l-l,2cm, cuống hoa dài l-2mm. Quả nang tròn, lúc còn non có màu lục sau chuyển sang màu vàng hay đỏ, khi chín hẳn có màu đen, chứa nhiều hạt dẹp. Cây ra hoa vào mùa thu.


Tính vị, tác dụng: Vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, có ít độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu. Ở châu Âu, người ta cho rằng nó có tính chống co thắt, giảm đau, làm dễ ngủ, an thần; dùng ngoài nó có tính làm dịu.

Công dụng: Trị cảm sốt, viêm họng, viêm phế quản cấp, bệnh đường tiểu, viêm thận cấp, viêm tiền liệt tuyến, tiểu tiện khó khăn, bạch đới quá nhiều, kiết lỵ, viêm vú, u ác tính.

Liều dùng: 9-15g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài chữa mụn nhọt, viêm mủ da, chốc lở, eczema và rắn cắn; lấy cây tươi giã đắp hoặc nấu nước rửa đắp.

LONG TU

Còn gọi là Lan hoàng thảo long tu.

Tên khoa hoc: Dendrobium primulinum Lindl, thuộc họ Lan (Orchidaceae).

Là một loại Phong lan có thân mảnh hình trụ, đứng hay thõng dài đến 45 cm. Lá có phiến nhọn, dài đến 8-10cm, rộng cỡ 2cm, chẻ hai ở đầu. Hoa lớn, màu hồng hay tim tím nhạt, rộng 6cm, cánh mỗi xoan rộng, có 3 thuỳ, mép ở răng mịn và rìa lông, màu gần như trắng, có đốm và tím ở gốc; cột có nắp tía.

Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, tính mát.

Công dụng: Làm thuốc trị bỏng bỏng lửa, tê liệt nửa người, bệnh mẩn ngứa.

Lương y Hoàng Duy Tân

Tags:

Lưu ý: Khi để lại Nhận xét bạn nên click vào ô "Thông báo cho tôi" ở dưới để nhận phản hồi từ Admin